20 bệnh nền nguy cơ tăng nặng khi mắc COVID-19: Bộ Y tế

Bộ Y tế thông tin về 20 bệnh nền có nguy cơ tăng nặng khi mắc COVID-19

Bộ Y tế mới ban hành danh mục 20 bệnh nền nguy cơ tăng nặng khi mắc COVID-19, trong quyết định Hướng dẫn tạm thời về quản lý người nhiễm COVID-19 tại nhà (F0).

Theo Bộ Y tế những người mắc đái tháo đường; Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính; Ung thư, đặc biệt là các khối u ác tính về huyết học, ung thư phổi; Bệnh thận mạn tính; Béo phì, thừa cân… sẽ có nguy cơ gia tăng mức độ nặng khi mắc COVID-19.

Cụ thể danh sách 20 bệnh bệnh nền có nguy cơ gia tăng mức độ nặng khi mắc COVID-19 (F0) như sau:

  1. Đái tháo đường
  2. Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và các bệnh phổi khác
  3. Ung thư (đặc biệt là các khối u ác tính về huyết học, ung thư phổi và bệnh ung thư di căn khác).
  4. Bệnh thận mạn tính
  5. Ghép tạng hoặc cấy ghép tế bào gốc tạo máu
  6. Béo phì, thừa cân
  7. Bệnh tim mạch (suy tim, bệnh động mạch vành hoặc bệnh cơ tim)
  8. Bệnh lý mạch máu não
  9. Hội chứng Down
  10. HIV/AIDS
  11. Bệnh lý thần kinh (bao gồm cả chứng sa sút trí tuệ)
  12. Bệnh hồng cầu hình liềm, bệnh thalassemia, bệnh huyết học mạn tính khác
  13. Hen phế quản
  14. Tăng huyết áp
  15. Thiếu hụt miễn dịch
  16. Bệnh gan
  17. Rối loạn do sử dụng chất gây nghiện
  18. Đang điều trị bằng thuốc corticosteroid hoặc các thuốc ức chế miễn dịch khác
  19. Các bệnh hệ thống
  20. Bệnh lý khác đối với trẻ em: Tăng áp phổi nguyên hoặc thứ phát, bệnh tim bẩm sinh, rối loạn chuyển hóa di truyền bẩm sinh, rối loạn nội tiết bẩm sinh-mắc phải.
Bệnh lý nền là gì?
Bệnh nền là bệnh đã có sẵn. Điều này có nghĩa là lúc nào người có bệnh nền cũng phải đối đầu với bệnh đó, phải uống thuốc, thăm, tái khám thường xuyên.
Dựa theo yếu tố suy giảm miễn dịch, bệnh nền được chia ra làm 3 nhóm:
– Nhóm 1: Nhóm chuyển hóa thường gây ra do tiểu đường và dư cân. Tiểu đường thường là tiểu đường tuýp II.
– Nhóm 2: Nhóm bệnh lý về phổi như hen suyễn, phổi tắc nghẽn mãn tính. Đó là 2 nhóm bệnh làm đường thở giảm khả năng vận chuyển của các lông chuyển, gây ho hen, ứ đàm… đây là môi trường thuận lợi cho các tác nhân gây bệnh sinh sôi, nảy nở.
– Nhóm 3: Nhóm bệnh tim mạch như bệnh lý mạch vành, tim mãn tính với những người suy tim.
Cả ba nhóm: Chuyển hóa – phổi – tim mạch là nhóm bệnh nền. Tất cả những người mắc bệnh nền này đều phải thường xuyên uống thuốc. Bên cạnh đó, việc ít vận động khiến sức đề kháng giảm, cộng với bệnh nền sẵn có tạo điều kiện cho các yếu tố nguy hiểm dễ dàng tấn công.
Bệnh nền là gì?

11 dấu hiệu sức khỏe cần thông báo cho cơ sở quản lý người nhiễm Covid-19

Ngoài ra, trong quyết định Hướng dẫn tạm thời về quản lý người nhiễm COVID-19 tại nhà cũng lưu ý 11 dấu hiệu sức khỏe cần thông báo cho cơ sở quản lý người nhiễm COVID-19.

Phát hiện bất cứ một trong các dấu hiệu dưới đây người bệnh F0 phải báo cáo ngay với Cơ sở quản lý người nhiễm COVID-19; trạm y tế xã, phường; hoặc trạm y tế lưu động, Trung tâm vận chuyển cấp cứu,… để được xử trí cấp cứu và chuyển viện kịp thời:

  1. Khó thở, thở hụt hơi, hoặc ở trẻ em có dấu hiệu thở bất thường: thở rên, rút lõm lồng ngực, phập phồng cánh mũi, khò khè, thở rít thì hít vào.
  2. Nhịp thở
    • Người lớn: nhịp thở ≥ 21 lần/phút
    • Trẻ từ 1 đến dưới 5 tuổi: Nhịp thở: ≥ 40 lần/phút
    • Trẻ từ 5 – dưới 12 tuổi: nhịp thở: ≥ 30 lần/phút (Lưu ý ở trẻ em: đếm đủ nhịp thở trong 1 phút khi trẻ nằm yên không khóc).
  3. SpO2 ≤ 95% (nếu có thể đo): Khi phát hiện bất thường đo lại lần 2 sau 30 giây đến 1 phút, khi đo yêu cầu giữ yên vị trí đo.
  4. Mạch nhanh > 120 nhịp/phút hoặc dưới 50 lần/phút.
  5. Huyết áp thấp: huyết áp tối đa < 90 mmHg, huyết áp tối thiểu < 60 mmHg (nếu có thể đo).
  6. Đau tức ngực thường xuyên, cảm giác bó thắt ngực, đau tăng khi hít sâu.
  7. Thay đổi ý thức: Lú lẫn, ngủ rũ, lơ mơ, rất mệt/mệt lả, trẻ quấy khóc, li bì khó đánh thức, co giật.
  8. Tím môi, tím đầu móng tay, móng chân, da xanh, môi nhợt, lạnh đầu ngón tay, ngón chân.
  9. Không thể uống hoặc bú kém/giảm, ăn kém, nôn (ở trẻ em). Trẻ có biểu hiện hội chứng viêm đa hệ thống: Sốt cao, đỏ mắt, môi đỏ, lưỡi dâu tây, ngón tay chân sưng phù nổi hồng ban,…
  10. Mắc thêm bệnh cấp tính: sốt xuất huyết, tay chân miệng,…
  11. Bất kỳ tình trạng bất ổn nào của người nhiễm COVID-19 mà thấy cần báo cơ sở y tế.

F0 điều trị tại nhà nên làm gì?

Bộ Y tế cũng khuyến cáo người nhiễm COVID-19 (F0) chăm sóc, điều trị tại nhà nên thực hiện các việc sau:

  • Nghỉ ngơi, vận động thể lực nhẹ (phù hợp với tình trạng sức khỏe);
  • Tập thở ít nhất 15 phút mỗi ngày;
  • Uống nước thường xuyên, không đợi đến khi khát mới uống nước;
  • Không bỏ bữa;
  • Tăng cường dinh dưỡng: ăn đầy đủ chất, ăn trái cây, uống nước hoa quả…
  • Và suy nghĩ tích cực, duy trì tâm lý thoải mái.

Hiện nay, Bộ Y tế đã triển khai chương trình thí điểm điều trị có kiểm soát các F0 tại nhà và cộng đồng, được cung cấp thuốc và chăm sóc dinh dưỡng, thể chất, tinh thần.

Để điều trị F0 tại nhà, Bộ Y tế cho triển khai thí điểm phát thuốc kháng virus Molnupiravir cho F0 tại nhà ở TP.HCM, dự kiến triển khai vào ngày 25/8.

Headlines180.com sẽ tiếp tục cập nhật tình hình dịch bệnh Covid-19 tại TP.HCM và Việt Nam.

Xem thêm:

2 Comments

Leave a Comment

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out /  Change )

Google photo

You are commenting using your Google account. Log Out /  Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out /  Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out /  Change )

Connecting to %s